Công văn 1715/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và điều kiện áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với hoạt động cung cấp dịch vụ ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan.
Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam có phát sinh hoạt động cung ứng dịch vụ cho khách hàng nước ngoài hoặc khách hàng nằm trong khu phi thuế quan. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế có liên quan đến hoạt động xuất khẩu dịch vụ.
Quy định chung về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
- Dịch vụ xuất khẩu được xác định là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan.
- Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, dịch vụ xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ, thủ tục và chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành.
Điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải được thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng hợp pháp và có xác nhận của ngân hàng phục vụ bên xuất khẩu. Các trường hợp thanh toán bù trừ hoặc thanh toán thay phải tuân thủ đúng các điều kiện quy định của pháp luật.
- Cam kết tiêu dùng: Đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan, người nộp thuế phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn trong khu vực này.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
- Các dịch vụ được cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng địa điểm tiêu dùng dịch vụ lại diễn ra tại Việt Nam thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu và không được áp dụng thuế suất 0%.
- Một số dịch vụ đặc thù bị loại trừ khỏi đối tượng áp dụng thuế suất 0% bao gồm: dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi từ Việt Nam ra nước ngoài; dịch vụ cung cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, cấp bảo lãnh; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ ra nước ngoài.
- Các dịch vụ không đáp ứng đủ điều kiện về hợp đồng hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng sẽ phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường (thường là 10%).
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, chứng từ chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thuế, trốn thuế hoặc hoàn thuế GTGT sai quy định.
Công văn 1715/TCT-CS có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này là cơ sở pháp lý để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện, đồng thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1715/TCT–CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Youngone Nam Định. (Địa chỉ: KCN Hoà Xá, TP. Nam Định) |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 104/TCKT ngày 01/03/2011 của Công ty TNHH Youngone Nam Định về thuế suất thuế GTGT của dịch vụ xuất khẩu. Sau khi có ý kiến Vụ Chính sách thuế và Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 1 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng cho:
“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam;
....”;
Tại điểm 2.9 mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn việc xuất hoá đơn GTGT đối với trường hợp ghi sai thuế suất, hướng dẫn cụ thể:
“2.9. Cơ sở kinh doanh đã xuất bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ và lập hoá đơn do hàng hoá, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách, kiểu dáng hoặc ghi sai thuế suất phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, điều chỉnh thuế suất thuế GTGT thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức giá tăng (giảm) theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn, thời gian), lý do tăng (giảm) giá, lý do điều chỉnh thuế suất đồng thời bên bán lập hoá đơn điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, (không được ghi số âm (-)), thuế GTGT cho hàng hoá, dịch vụ tại hoá đơn số, ký hiệu... Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Trường hợp thuế suất ghi trên hoá đơn bán ra cao hơn thuế suất quy định, nếu không xác định được người mua thì không được lập hoá đơn điều chỉnh thuế GTGT”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, theo trình bày của Công ty TNHH Youngone Nam Định, Công ty TNHH Youngone Nam Định ký hợp đồng với Công ty Youngone Hàn Quốc (Công ty TNHH Youngone Nam Định là pháp nhân độc lập, không phải là cơ sở thường trú tại Việt Nam của Công ty Youngone Hàn Quốc), theo đó, Công ty TNHH Youngone Nam Định cung cấp dịch vụ kiểm tra hàng hoá của các công ty may mặc Việt Nam thực hiện gia công cho Công ty Youngone Hàn Quốc trước khi các công ty thực hiện gia công này xuất khẩu hàng cho Công ty Youngone Hàn Quốc, Công ty Youngone Hàn Quốc thanh toán phí dịch vụ kiểm tra hàng hoá qua ngân hàng cho Công ty TNHH Youngone Nam Định theo quy định thì với hợp đồng này, Công ty TNHH Youngone Nam Định được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu.
Việc điều chỉnh đối với hoá đơn GTGT ghi sai thuế suất được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.9 mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nên trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Youngone Nam Định được biết. Đề nghị Công ty căn cứ quy định và tình hình thực tế của đơn vị, liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3572/TCT-CS về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2563/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4130/TCT-CS về thuế suất giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4455/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3572/TCT-CS về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2563/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4130/TCT-CS về thuế suất giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4455/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1715/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1715/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
