Công văn 1609/QLD-MP do Cục Quản lý Dược ban hành ngày 27 tháng 04 năm 2012 hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mỹ phẩm và công bố tính năng mỹ phẩm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định về quản lý mỹ phẩm theo tiêu chuẩn của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN, giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định khi soạn thảo hồ sơ công bố sản phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường, các cơ quan quản lý nhà nước về y tế (Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục Quản lý Dược) cùng các đơn vị kiểm nghiệm mỹ phẩm trên toàn quốc.
Nguyên tắc phân loại mỹ phẩm
- Sản phẩm mỹ phẩm được định nghĩa là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (như da, hệ thống tóc và lông, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc với răng và niêm mạc miệng. Mục đích duy nhất hoặc chủ yếu của mỹ phẩm là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ chúng trong điều kiện tốt.
- Phân định rõ ràng giữa mỹ phẩm và dược phẩm: Một sản phẩm không được coi là mỹ phẩm nếu mục đích chính của nó là điều trị, chữa bệnh, phòng bệnh hoặc chẩn đoán bệnh tật cho con người.
- Phân định giữa mỹ phẩm và các sản phẩm dùng trong hoặc các sản phẩm tiếp xúc với các bộ phận khác của cơ thể: Các sản phẩm dùng để uống, tiêm hoặc đặt vào các bộ phận bên trong cơ thể không được phân loại là mỹ phẩm.
Hướng dẫn công bố tính năng mỹ phẩm
Công văn đưa ra danh mục cụ thể về các tính năng, công dụng của sản phẩm được chấp nhận và không được chấp nhận khi làm hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, cụ thể:
- Các tính năng được chấp nhận: Làm sạch, làm sáng da, dưỡng ẩm, chống nắng, ngăn ngừa lão hóa, giảm sự xuất hiện của nếp nhăn, khử mùi cơ thể, làm sạch gàu, ngăn ngừa rụng tóc (mang tính chất hỗ trợ, chăm sóc bên ngoài), trang điểm, làm thơm.
- Các tính năng không được chấp nhận: Trị mụn tận gốc, trị nám, trị tàn nhang, kích thích mọc tóc, diệt nấm, kháng khuẩn, giảm béo, giảm mỡ, làm lành vết thương, chống viêm, giảm đau. Các từ ngữ mang tính chất điều trị y khoa như "chữa trị", "điều trị", "đặc trị" hoàn toàn bị nghiêm cấm sử dụng trong hồ sơ công bố tính năng mỹ phẩm.
- Sự phối hợp tính năng: Đối với các sản phẩm có nhiều công dụng, doanh nghiệp chỉ được công bố các tính năng nằm trong phạm vi định nghĩa về mỹ phẩm và phải có tài liệu chứng minh đối với các tính năng đặc biệt (như chống nắng, chống lão hóa).
Quy định về cách đặt tên và ghi nhãn sản phẩm
- Tên sản phẩm và các thông tin ghi trên nhãn không được gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng về tính năng, công dụng của sản phẩm là thuốc hoặc các chế phẩm không phải mỹ phẩm.
- Ngôn ngữ sử dụng trong công bố tính năng phải rõ ràng, trung thực và không được phóng đại quá mức công dụng thực tế của sản phẩm.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan quản lý
- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các nội dung công bố tính năng mỹ phẩm và phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) để xuất trình khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
- Cơ quan quản lý có thẩm quyền tiến hành hậu kiểm, thanh tra và xử lý nghiêm các trường hợp quảng cáo, công bố sai lệch tính năng mỹ phẩm, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng hoặc vi phạm các quy định tại Công văn này.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1609/QLD-MP có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nộp sau ngày ban hành Công văn này phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn về phân loại và công bố tính năng nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1609/QLD-MP | Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2012 |
| Kính gửi: | - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Triển khai Hiệp định mỹ phẩm ASEAN tại Việt Nam, ngày 25/01/2011, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm (Thay thế Quy chế Quản lý mỹ phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
Để thống nhất trong việc công bố, giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, quảng cáo mỹ phẩm, Cục Quản lý dược hướng dẫn về phân loại sản phẩm mỹ phẩm và công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm như sau:
1. Về phân loại sản phẩm mỹ phẩm
Theo Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm, mỹ phẩm được phân loại thành 20 nhóm sản phẩm được quy định cụ thể tại Mục 2 (dạng sản phẩm) của Phụ lục số 01-MP của Thông tư.
Tiêu chí để phân loại sản phẩm mỹ phẩm dựa vào tính năng, mục đích sử dụng, thành phần công thức, đường dùng của sản phẩm và định nghĩa về mỹ phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011. Việc đánh giá công bố tính năng sản phẩm (nêu ở phần mục đích sử dụng cũng như tên sản phẩm) không thể tách rời với việc xem xét một sản phẩm có phải là sản phẩm mỹ phẩm hay không. Tính năng, mục đích sử dụng sản phẩm mỹ phẩm phải đáp ứng Hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP của Thông tư số 06/2011/TT-BYT). Thành phần công thức sản phẩm mỹ phẩm phải đáp ứng các Phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN (đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý dược - www.dav.gov.vn). Lưu ý: thành phần có nguồn gốc từ con người không được phép sử dụng trong mỹ phẩm.
Đặc tính của mỹ phẩm là tạo nên các ảnh hưởng/hiệu quả không vĩnh viễn và cần phải sử dụng thường xuyên để duy trì hiệu quả. Các sản phẩm điều chỉnh vĩnh viễn, phục hồi hoặc làm thay đổi chức năng cơ thể bằng cơ chế miễn dịch, trao đổi chất hoặc cơ chế dược lý không được phân loại là mỹ phẩm. Sản phẩm có đường dùng uống, tiêm hoặc tiếp xúc với những phần khác của cơ thể (VD: màng nhầy của đường mũi, bộ phận sinh dục trong, …) thì không được phân loại là mỹ phẩm.
Một số sản phẩm không được phân loại là mỹ phẩm: Sản phẩm chống muỗi, nước hoa xịt phòng, nước xả vải, nước tẩy bồn cầu, dung dịch ô xi già, cồn sát trùng 700, cồn 900, sản phẩm làm sạch răng giả không tiếp xúc với khoang miệng, lông mi giả, dung dịch vệ sinh mắt/mũi/tai, sản phẩm chống nghẹt mũi, sản phẩm chống ngáy, gel bôi trơn âm đạo, gel siêu âm, sản phẩm tiếp xúc với bộ phận sinh dục trong, dung dịch thụt trực tràng, gây tê, giảm/kiểm soát sự sưng tấy/phù nề, chữa viêm da, giảm dị ứng, diệt nấm, diệt virus, sản phẩm kích thích mọc tóc/mọc lông mi, sản phẩm loại bỏ/giảm mỡ/giảm béo/giảm kích thước của cơ thể, sản phẩm giảm cân, ngăn ngừa/dừng sự phát triển của lông, sản phẩm dừng quá trình ra mồ hôi, mực xăm vĩnh viễn, sản phẩm xóa sẹo, giảm sẹo lồi, sản phẩm làm sạch vết thương, …
2. Về công bố tính năng, mục đích sử dụng sản phẩm mỹ phẩm
Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (nêu ở phần mục đích sử dụng cũng như tên sản phẩm) phải đáp ứng Hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm.
Dưới đây là một số từ, cụm từ thường gặp không được chấp nhận trong việc công bố tính năng mỹ phẩm theo từng loại sản phẩm. Tuy nhiên, danh sách này không được xem là một danh sách đầy đủ, quyết định cuối cùng vẫn là của cơ quan quản lý:
| Loại Sản phẩm | Câu giới thiệu tính năng sản phẩm không được chấp nhận |
| Chăm sóc tóc | ● Loại bỏ gàu vĩnh viễn ● Phục hồi tế bào tóc/nang tóc ● Làm dày sợi tóc ● Chống rụng tóc ● Kích thích mọc tóc |
| Sản phẩm làm rụng lông | ● Ngăn ngừa/làm chậm lại/dừng sự phát triển của lông |
| Sản phẩm dùng cho móng tay, móng chân | ● Đề cập đến việc nuôi dưỡng làm ảnh hưởng đến sự phát triển móng |
| Sản phẩm chăm sóc da | ● Ngăn chặn, làm giảm hoặc làm đảo ngược những thay đổi sinh lý và sự thoái hóa do tuổi tác ● Xóa sẹo ● Tác dụng tê ● Trị mụn, chữa khỏi, làm lành mụn ● Giảm/kiểm soát sự sưng tấy/phù nề ● Diệt nấm ● Diệt virus ● Giảm dị ứng ● Chữa viêm da ● Giảm cân ● Giảm kích thước cơ thể ● Loại bỏ/giảm mỡ/giảm béo ● Trị cellulite ● Săn chắc cơ thể/săn chắc ngực ● Nâng ngực ● Trị nám ● Trị sắc tố ● Hồng núm vú (trừ sản phẩm trang điểm) ● Làm sạch vết thương |
| Sản phẩm vệ sinh và chăm sóc răng miệng | ● Chữa trị hay phòng chống các bệnh áp-xe răng, song nướu, viêm lợi, loét miệng, nha chu, chảy mủ quanh răng, viêm vòm miệng, răng bị xô lệch, bệnh về nhiễm trùng răng miệng ● Làm trắng lại các vết ố do Tetracyline |
| Sản phẩm ngăn mùi | ● Dừng quá trình ra mồ hôi |
| Nước hoa/ Chất thơm | ● Tăng cường cảm xúc ● Hấp dẫn giới tính |
Các từ mang ý nghĩa chữa cho khỏi như "trị", "điều trị", "chữa trị" không được chấp nhận trong việc công bố tính năng cũng như đặt tên sản phẩm mỹ phẩm (Ví dụ: trị gàu, trị nám, trị mụn, trị viêm lợi, …)
Những sản phẩm có mục đích sử dụng khử trùng, khử khuẩn, kháng khuẩn (Antiseptic, Antibacterial) chỉ được chấp nhận phù hợp với tính năng sản phẩm mỹ phẩm nếu được công bố là công dụng thứ hai của sản phẩm. Ví dụ: sản phẩm "Xà phòng rửa tay" có công dụng thứ nhất là làm sạch da tay, công dụng thứ hai là kháng khuẩn thì được chấp nhận đối với mỹ phẩm.
Một số công bố tính năng không được chấp nhận đối với mỹ phẩm nếu điều chỉnh lại cho phù hợp với tính năng của mỹ phẩm thì được chấp nhận. Ví dụ: "Loại bỏ hoàn toàn dầu cho da" thành "Giúp loại bỏ dầu cho da" , "Trị gàu" thành "Làm sạch gàu", "Trị mụn" thành "Làm giảm mụn/ngăn ngừa mụn", "Trị nám" thành "Làm mờ vết nám", "Săn chắc cơ thể" thành "Săn chắc da", "Săn chắn ngực" thành "Săn chắc da vùng ngực", ….
3. Đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh:
- Rà soát các sản phẩm do đơn vị mình đã cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại địa phương;
- Thông báo cho các doanh nghiệp trên địa bàn rà soát lại sản phẩm của đơn vị mình và phải thực hiện điều chỉnh đối với những sản phẩm không đáp ứng quy định;
- Tiếp tục triển khai công tác phổ biến các quy định về mỹ phẩm cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm tại địa bàn.
4. Các doanh nghiệp đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm có trách nhiệm rà soát lại sản phẩm, công bố tính năng sản phẩm (nêu ở phần mục đích sử dụng cũng như tên sản phẩm) của đơn vị mình đã được cấp số tiếp nhận và phải thực hiện điều chỉnh, công bố lại đối với những sản phẩm không đáp ứng quy định.
Cục Quản lý dược thông báo để Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm biết và thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo Cục Quản lý dược để phối hợp giải quyết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 48/2007/QĐ-BYT về "Quy chế quản lý mỹ phẩm" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 06/2011/TT-BYT Quy định về quản lý mỹ phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 10860/QLD-MP năm 2013 không làm thủ tục thông quan mỹ phẩm có thành phần Rhododenol do Cục Quản lý dược ban hành
- 4Công văn 3716/QLD công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm do Cục Quản lý dược Việt Nam ban hành
Công văn 1609/QLD-MP hướng dẫn phân loại mỹ phẩm, công bố tính năng mỹ phẩm do Cục Quản lý dược ban hành
- Số hiệu: 1609/QLD-MP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/02/2012
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Nguyễn Việt Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
