Công văn 10694/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với chi phí hoa hồng môi giới của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc của người nộp thuế liên quan đến điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có phát sinh hoạt động chi trả tiền hoa hồng môi giới cho các tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) thực hiện các hoạt động môi giới thương mại, tìm kiếm khách hàng, thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều kiện khấu trừ chi phí hoa hồng môi giới khi tính thuế TNDN
Để khoản chi phí hoa hồng môi giới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau đây:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có hợp đồng môi giới giữa doanh nghiệp và bên nhận môi giới, trong đó quy định rõ ràng về nội dung công việc môi giới, mức chi hoa hồng, phương thức thanh toán và nghiệm thu kết quả.
- Có biên bản xác nhận hoàn thành công việc môi giới hoặc biên bản thanh lý hợp đồng, thể hiện rõ kết quả môi giới thành công (ví dụ: danh sách khách hàng tìm kiếm được, hợp đồng mua bán hàng hóa được ký kết thành công nhờ môi giới).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) theo quy định của pháp luật về thuế.
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định: Nếu bên nhận môi giới là tổ chức kinh tế thì phải có hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng; nếu bên nhận môi giới là cá nhân thì phải có chứng từ khấu trừ thuế TNCN và chứng từ chi tiền của doanh nghiệp.
Nghĩa vụ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi hoa hồng môi giới
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế TNCN đối với các trường hợp chi trả hoa hồng môi giới cho cá nhân như sau:
- Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động: Khoản tiền hoa hồng môi giới chi trả cho cá nhân được xác định là tiền công, tiền lương từ hoạt động dịch vụ. Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân nếu tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
- Đối với cá nhân không cư trú: Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương trước khi chi trả.
- Đối với cá nhân kinh doanh có đăng ký ngành nghề môi giới: Trường hợp cá nhân đã đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và tự thực hiện kê khai, nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, doanh nghiệp không thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10%. Thay vào đó, doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ cho cá nhân kinh doanh để hạch toán chi phí được trừ.
Quy định về mức khống chế chi phí hoa hồng môi giới
Văn bản cũng làm rõ việc áp dụng quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành liên quan đến mức khống chế chi phí:
- Kể từ khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 có hiệu lực, quy định về mức khống chế 15% đối với tổng số chi phí được trừ (bao gồm chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới) đã chính thức được bãi bỏ.
- Do đó, chi phí hoa hồng môi giới phát sinh hợp lý, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp sẽ được tính vào chi phí được trừ toàn bộ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN mà không bị giới hạn tỷ lệ khống chế.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Các nội dung hướng dẫn tại Công văn này được thực hiện nhất quán với các quy định tại Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TNCN và các Thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính hiện hành. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ, hợp đồng môi giới để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của khoản chi này trước khi thực hiện quyết toán thuế năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10694/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 12 tháng 12 năm 2011 |
| Kinh gửi: | Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Đồng Nai . |
Trả lời văn thư ngày 23/11/2011 của Công ty về chi phí hoa hồng môi giới, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:
“...
1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
2.19. Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;
...”.
Trường hợp Công ty theo trình bày có phát sinh chi hoa hồng môi giới cho nhà môi giới thì phải có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Khoản chi môi giới này thuộc nhóm bị khống chế 10% theo quy định trên.
Trường hợp nhà môi giới là cá nhân thì trước khi thanh toán tiền hoa hồng môi giới cho cá nhân môi giới, Công ty phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định tại Thông tư số 113/2011/TT-BTC ngày 04/8/2011 của Bộ Tài Chính. Các hồ sơ chứng từ như hợp đồng môi giới, chứng từ thanh toán, bảng kê 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài Chính), hồ sơ khấu trừ thuế TNCN ...là căn cứ để Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 113/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 62/2009/TT-BTC, Thông tư 02/2010/TT-BTC và Thông tư 12/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5062/CT-TTHT năm 2014 về chi phí hoa hồng môi giới của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 5Công văn 5456/CT-TTHT năm 2014 về chi phí hoa hồng môi giới do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10694/CT-TTHT về chi phí hoa hồng môi giới do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10694/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/12/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Trọng Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
