Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10623:2025
ISO 11494:2019
ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ- XÁC ĐỊNH PLATIN TRONG HỢP KIM PLATIN - PHƯƠNG PHÁP ICP-OES SỬ DỤNG NGUYÊN TỐ NỘI CHUẨN
Jewellery and precious metals - Determination of platinum in platinum alloys - ICP-OES method using an internal standard element
Lời nói đầu
TCVN 10623:2025 thay thế TCVN 10623:2014.
TCVN 10623:2025 hoàn toàn tương đương ISO 11494:2019.
TCVN 10623:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174 Đồ trang sức biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ- XÁC ĐỊNH PLATIN TRONG HỢP KIM PLATIN - PHƯƠNG PHÁP ICP-OES SỬ DỤNG NGUYÊN TỐ NỘI CHUẨN
Jewellery and precious metals - Determination of platinum in platinum alloys - ICP-OES method using an internal standard element
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả quy trình phân tích để xác định platin trong hợp kim platin với hàm lượng danh định lên tới 990 ‰ (phần nghìn), bao gồm các hợp kim theo TCVN 10616 (ISO 9202).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9877 (ISO 11596), Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan.
TCVN 10616 (ISO 9202), Đồ trang sức và kim loại quý - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này không có thuật ngữ, định nghĩa.
4 Nguyên lý
Hòa tan ít nhất hai mẫu được cân chính xác vào nước cường toan và định mức tới một khối lượng được cân chính xác. Các dung dịch mẫu này được trộn lẫn với chất nội chuẩn và định mức đến một thể tích đo chuẩn.
Sử dụng ICP-OES, hàm lượng platin của dung dịch mẫu thử được đo bằng cách so sánh tỷ số của cường độ vạch (các vạch) quang phổ phát xạ của platin và của nguyên tố nội chuẩn thích hợp (VD: ytri) với các tỷ số đối với các dung dịch chứa khối lượng đã biết của platin và nguyên tố nội chuẩn (VD: ytri), sử dụng phương pháp xếp đồng hạng.
Một số sửa đổi nhỏ được quy định khi hợp kim chứa rutheni, rhodi, iridi, hoặc vonfram.
5 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, nếu không có thoả thuận nào khác, chỉ sử dụng thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1 Axit chlohydric (HCl): khoảng 30 % đến 37 % HCl (tỷ lệ khối lượng).
5.2 Axit nitric (HNO3); khoảng 65 % đến 70% HNO3 (tỷ lệ khối lượng).
5.3 Platin (Pt) với độ tinh khiết tối thiểu là 999,9 ‰; Nếu sử dụng hàm lượng platin nhỏ hơn (VD: 999,5 ‰), cần áp dụng các hiệu chỉnh thích hợp.
5.4 Hợp chất của ytri, như ytri clorua (YCl3.6H2O) hoặc ytri oxit (Y2O6) cấp độ phân tích.
5.5 Đồng với độ tinh khiết tố
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:2017 (ISO 8653:2016) về Đồ trang sức - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12177:2017 (ISO 18323:2015) về Đồ trang sức - Lòng tin của người tiêu dùng vào ngành công nghiệp kim cương
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10624:2025 (ISO 11495:2019) về Đồ trang sức và kim loại quý - Xác định paladi trong hợp kim paladi - Phương pháp ICP-OES sử dụng nguyên tố nội chuẩn
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008) về Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10616:2014 (ISO 9202:2014) về Đồ trang sức - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2014 (ISO 11494:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:2017 (ISO 8653:2016) về Đồ trang sức - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12177:2017 (ISO 18323:2015) về Đồ trang sức - Lòng tin của người tiêu dùng vào ngành công nghiệp kim cương
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10624:2025 (ISO 11495:2019) về Đồ trang sức và kim loại quý - Xác định paladi trong hợp kim paladi - Phương pháp ICP-OES sử dụng nguyên tố nội chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2025 (ISO 11494:2019) về Đồ trang sức và kim loại quý - Xác định platin trong hợp kim platin - Phương pháp ICP-OES sử dụng nguyên tố nội chuẩn
- Số hiệu: TCVN10623:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
