Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11494:2019) về Đồ trang sức và kim loại quý - Xác định platin trong hợp kim platin - Phương pháp ICP-OES sử dụng nguyên tố nội chuẩn là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng platin trong các hợp kim platin dùng trong ngành mỹ nghệ và trang sức.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này hướng tới các đối tượng bao gồm các phòng thử nghiệm, tổ chức giám định chất lượng vàng bạc đá quý, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và chế tác đồ trang sức bằng kim loại quý. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Xác định hàm lượng platin trong các hợp kim platin dùng làm đồ trang sức, đặc biệt là các hợp kim có hàm lượng platin nằm trong khoảng từ 850 phần nghìn (‰) đến 950 phần nghìn (‰).
- Phương pháp này cũng có thể được sửa đổi hoặc mở rộng để áp dụng cho các hợp kim platin có hàm lượng khác, với điều kiện quy trình phải được thẩm định và kiểm chứng độ tin cậy một cách nghiêm ngặt.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn và khả năng áp dụng của phương pháp ICP-OES (quang phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần) đối với các mẫu hợp kim platin trang sức. Phương pháp này yêu cầu sử dụng nguyên tố nội chuẩn để kiểm soát và bù trừ các sai số hệ thống trong quá trình đo lường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Quy định các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật liên quan làm cơ sở đối chiếu khi thực hiện quy trình thử nghiệm. Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn tuân thủ nguyên tắc cập nhật theo phiên bản mới nhất hoặc theo đúng năm công bố được chỉ định cụ thể trong tiêu chuẩn.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa thống nhất các khái niệm chuyên ngành liên quan đến kim loại quý, hợp kim platin, nguyên tố nội chuẩn và các thông số kỹ thuật trong phép đo phổ phát xạ nhằm tránh các hiểu lầm sai lệch trong quá trình phân tích và báo cáo kết quả.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp: Mẫu hợp kim platin được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch nước cường toan (hỗn hợp axit clohydric và axit nitric). Một lượng nguyên tố nội chuẩn thích hợp (thường là ytri hoặc nguyên tố khác không có trong thành phần mẫu ban đầu) được thêm vào dung dịch mẫu với nồng độ xác định. Dung dịch sau đó được đưa vào thiết bị ICP-OES để đo cường độ phát xạ của platin và nguyên tố nội chuẩn. Hàm lượng platin được tính toán dựa trên tỷ số cường độ phát xạ này so với đường chuẩn được thiết lập từ các dung dịch chuẩn tương ứng.
Thông tin về hiệu lực văn bản
Hiện tại, các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày có hiệu lực áp dụng cũng như tình trạng hiệu lực hiện thời của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2025 chưa được cập nhật cụ thể trong tài liệu trích xuất gốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10623:2025
ISO 11494:2019
ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ- XÁC ĐỊNH PLATIN TRONG HỢP KIM PLATIN - PHƯƠNG PHÁP ICP-OES SỬ DỤNG NGUYÊN TỐ NỘI CHUẨN
Jewellery and precious metals - Determination of platinum in platinum alloys - ICP-OES method using an internal standard element
Lời nói đầu
TCVN 10623:2025 thay thế TCVN 10623:2014.
TCVN 10623:2025 hoàn toàn tương đương ISO 11494:2019.
TCVN 10623:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174 Đồ trang sức biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ- XÁC ĐỊNH PLATIN TRONG HỢP KIM PLATIN - PHƯƠNG PHÁP ICP-OES SỬ DỤNG NGUYÊN TỐ NỘI CHUẨN
Jewellery and precious metals - Determination of platinum in platinum alloys - ICP-OES method using an internal standard element
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả quy trình phân tích để xác định platin trong hợp kim platin với hàm lượng danh định lên tới 990 ‰ (phần nghìn), bao gồm các hợp kim theo TCVN 10616 (ISO 9202).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9877 (ISO 11596), Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan.
TCVN 10616 (ISO 9202), Đồ trang sức và kim loại quý - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này không có thuật ngữ, định nghĩa.
4 Nguyên lý
Hòa tan ít nhất hai mẫu được cân chính xác vào nước cường toan và định mức tới một khối lượng được cân chính xác. Các dung dịch mẫu này được trộn lẫn với chất nội chuẩn và định mức đến một thể tích đo chuẩn.
Sử dụng ICP-OES, hàm lượng platin của dung dịch mẫu thử được đo bằng cách so sánh tỷ số của cường độ vạch (các vạch) quang phổ phát xạ của platin và của nguyên tố nội chuẩn thích hợp (VD: ytri) với các tỷ số đối với các dung dịch chứa khối lượng đã biết của platin và nguyên tố nội chuẩn (VD: ytri), sử dụng phương pháp xếp đồng hạng.
Một số sửa đổi nhỏ được quy định khi hợp kim chứa rutheni, rhodi, iridi, hoặc vonfram.
5 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, nếu không có thoả thuận nào khác, chỉ sử dụng thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1 Axit chlohydric (HCl): khoảng 30 % đến 37 % HCl (tỷ lệ khối lượng).
5.2 Axit nitric (HNO3); khoảng 65 % đến 70% HNO3 (tỷ lệ khối lượng).
5.3 Platin (Pt) với độ tinh khiết tối thiểu là 999,9 ‰; Nếu sử dụng hàm lượng platin nhỏ hơn (VD: 999,5 ‰), cần áp dụng các hiệu chỉnh thích hợp.
5.4 Hợp chất của ytri, như ytri clorua (YCl3.6H2O) hoặc ytri oxit (Y2O6) cấp độ phân tích.
5.5 Đồng với độ tinh khiết tố
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:2017 (ISO 8653:2016) về Đồ trang sức - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12177:2017 (ISO 18323:2015) về Đồ trang sức - Lòng tin của người tiêu dùng vào ngành công nghiệp kim cương
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10624:2025 (ISO 11495:2019) về Đồ trang sức và kim loại quý - Xác định paladi trong hợp kim paladi - Phương pháp ICP-OES sử dụng nguyên tố nội chuẩn
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008) về Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10616:2014 (ISO 9202:2014) về Đồ trang sức - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10622:2014 (ISO 13756:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng bạc trong hợp kim bạc dùng làm đồ trang sức - Phương pháp thể tích (chuẩn độ điện thế) sử dụng natri clorua hoặc kali clorua
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2014 (ISO 11494:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng platin trong hợp kim platin dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5544:2017 (ISO 8653:2016) về Đồ trang sức - Cỡ nhẫn - Định nghĩa, phép đo và ký hiệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12177:2017 (ISO 18323:2015) về Đồ trang sức - Lòng tin của người tiêu dùng vào ngành công nghiệp kim cương
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10624:2025 (ISO 11495:2019) về Đồ trang sức và kim loại quý - Xác định paladi trong hợp kim paladi - Phương pháp ICP-OES sử dụng nguyên tố nội chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10623:2025 (ISO 11494:2019) về Đồ trang sức và kim loại quý - Xác định platin trong hợp kim platin - Phương pháp ICP-OES sử dụng nguyên tố nội chuẩn
- Số hiệu: TCVN10623:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
