Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – HUẾ

THÀNH PHỐ HUẾ


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 183/2025/QÐST-HNGĐ

Huế, ngày 14 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1989; căn cước công dân số: [...], cấp ngày 28/6/2021; địa chỉ: Thôn M, xã L, thành phố H.

- Bị đơn: Anh Ngô Văn Q, sinh năm 1986; căn cước công dân số: [...], cấp ngày 02/7/2021; địa chỉ: Thôn M, xã L, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Ngô Văn Q.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về việc nuôi con chung: Giao cả 02 người con chung là cháu Ngô Anh T, sinh ngày 06/01/2013 và cháu Ngô Bảo C, sinh ngày 03/6/2014 cho anh Ngô Văn Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
    2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Thu H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.

    1. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị Thu H và anh Ngô Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    2. Về án phí: Chị Trần Thị Thu H thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000805 ngày 24/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. Chị Trần Thị Thu H được hoàn trả lại 150.000 đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND khu vực 4-Huế;
  • - THADS thành phố Huế;
  • - UBND Lộc An
  • (ĐKKH ngày 15/4/2011);
  • - Lưu án văn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Thanh Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 183/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 183/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình Ly hôn Hà-Quân
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger