Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2025/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 18 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 112/2024/NĐ-CP NGÀY 11/9/2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 229/TTr-SNN ngày 30 tháng 12 năm 2024 và Công văn số 83/SNN-TT&BVTV ngày 13/01/2025, Công văn số 236/SNN-TT&BVTV ngày 05/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 112/2024/NĐ-CP NGÀY 11/09/2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2025/QĐ-UBND, ngày 18/02/2025 của UBND tỉnh Lào Cai)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Nghị định số 112/2024/NĐ-CP, ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm:
1. Loại cây trồng lâu năm được chuyển đổi trên đất trồng lúa, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương theo Điều 6 Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 11/09/2024 của Chính phủ.
2. Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 11/09/2024 của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trồng lúa, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa.
2. Các cơ quan đơn vị có liên quan đến việc quản lý đất trồng lúa và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa; quản lý việc xây dựng và sử dụng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH LOẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM ĐƯỢC PHÉP CHUYỂN ĐỔI TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA VÀ DIỆN TÍCH, VỊ TRÍ, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA
Điều 3. Quy định loại cây trồng lâu năm được phép chuyển đổi trên đất trồng lúa
1. Cây ăn quả: Mận, Đào, Lê, Cam, Quýt, Chanh, Bưởi, Ổi, Na, Hồng, Nho, Nhãn, Vải, Thanh Long, Mít, Táo, Xoài, Bơ, Hồng Xiêm.
2. Cây công nghiệp: Chè.
3. Cây dược liệu: Tam thất, Đinh lăng.
4. Cây hoa, cây cảnh: Hoa hồng, Cây đào cảnh, Nhất chi mai.
Điều 4. Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa
1. Diện tích xây dựng
Tổng diện tích xây dựng công trình chiếm tối đa 0,1% diện tích khu đất sản xuất lúa và không vượt quá 1.000 m2.
2. Vị trí xây dựng công trình
Được xây dựng ở 01 vị trí hoặc nhiều vị trí khác nhau trong khu vực đất sản xuất lúa.
3. Mục đích sử dụng công trình
a) Được sử dụng cho 01 hoặc nhiều mục đích khác nhau: Phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản; kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp.
b) Công trình sau khi xây dựng và sử dụng, nếu không còn nhu cầu sử dụng hoặc do nguyên nhân khách quan không sử dụng được nữa thì phải thực hiện tháo dỡ, cải tạo và khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất, đồng thời đảm bảo các điều kiện cần thiết để trồng lúa trở lại.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan có trách nhiệm triển khai, theo dõi, kiểm tra, báo cáo việc thực hiện Quyết định này theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; đặc biệt là diện tích đất trồng lúa tại các địa phương.
3. Sở Xây dựng: Phối hợp với cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xây dựng đối với các hạng mục đầu tư có cấu phần xây dựng đảm bảo theo quy định theo Luật Đất đai năm 2024; Luật Xây dựng năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020, Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/09/2024 của Chính phủ.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Có trách nhiệm hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân lựa chọn cây trồng lâu năm thực hiện chuyển đổi đảm bảo hiệu quả, phù hợp điều kiện thực tế của địa phương;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch, báo cáo kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa tại địa phương theo quy định. Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện, kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm quy định về chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa và xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các cơ quan đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này (tại Điều 5) có sự thay đổi về tổ chức bộ máy theo quyết định của cấp thẩm quyền thì cơ quan thực hiện là cơ quan hình thành sau sáp nhập.
2. Ngoài các quy định tại quy định này, việc thực hiện chuyển đổi cây trồng lâu năm trên đất trồng lúa và xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa phải đảm bảo các quy định tại Điều 6, Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP và quy định pháp luật hiện hành.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan đơn vị; tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh bằng Văn bản tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 24/2024/QĐ-UBND hướng dẫn về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất; hạn mức giao đất nông nghiệp; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp; tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; các loại giấy tờ khác của người sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 2993/QĐ-UBND năm 2024 về Kế hoạch thực hiện Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Nghị quyết 119/2024/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Luật Trồng trọt 2018
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 9Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10Luật Đất đai 2024
- 11Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn về đất trồng lúa
- 12Nghị định 59/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP
- 13Quyết định 24/2024/QĐ-UBND hướng dẫn về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất; hạn mức giao đất nông nghiệp; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp; tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; các loại giấy tờ khác của người sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 14Quyết định 2993/QĐ-UBND năm 2024 về Kế hoạch thực hiện Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 15Nghị quyết 119/2024/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 15/2025/QĐ-UBND hướng dẫn Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 15/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Hoàng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
